TRA NGHĨA · HIỂU NGÀY

Từ điển xem ngày

105 khái niệm để đọc lịch dễ hơn. Tìm theo tên hoặc chọn một nhóm bên dưới.

Ấn vào tên để đọc bài đầy đủ. Trên trang lịch, rê chuột hoặc chạm các thuật ngữ có gạch chân để xem giải thích ngắn.

105 khái niệm

Lịch pháp & cách đọc

Âm dương lịch

Lịch kết hợp tháng theo chu kỳ Mặt Trăng và năm theo chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.

Lịch pháp & cách đọc

Dương lịch

Lịch dân sự dùng ngày, tháng, năm như 19/10/2026; khác với ngày âm của cùng thời điểm.

Lịch pháp & cách đọc

Sóc

Thời điểm Mặt Trăng và Mặt Trời có cùng kinh độ hoàng đạo nhìn từ Trái Đất, dùng xác định đầu tháng âm.

Lịch pháp & cách đọc

Tháng nhuận

Tháng âm được thêm vào để giữ lịch âm dương gần với năm theo mùa.

Lịch pháp & cách đọc

Tiết khí

Các mốc chia vòng chuyển động biểu kiến của Mặt Trời thành 24 phần, mỗi phần 15 độ hoàng kinh.

Lịch pháp & cách đọc

Trung khí

Mười hai mốc trong hệ 24 tiết khí, có vai trò trong cách đặt tháng và xác định tháng nhuận.

Lịch pháp & cách đọc

Can chi

Hệ gọi tên theo thiên can và địa chi, tạo chu kỳ kết hợp 60 tên.

Lịch pháp & cách đọc

Thiên can

Mười tên Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý trong hệ can chi.

Lịch pháp & cách đọc

Địa chi

Mười hai tên Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi.

Lịch pháp & cách đọc

Ngũ hành

Hệ khái niệm Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ trong tư tưởng truyền thống.

Lịch pháp & cách đọc

Tương sinh

Quan hệ sinh trong ngũ hành: Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc.

Lịch pháp & cách đọc

Tương khắc

Quan hệ khắc trong ngũ hành: Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc.

Lịch pháp & cách đọc

Nạp âm

Cách quy 60 tổ hợp can chi thành 30 cặp, mỗi cặp mang tên và một hành quy ước.

Lịch pháp & cách đọc

Lục hợp

Sáu cặp địa chi được gọi là hợp trong hệ quan hệ chi truyền thống.

Lịch pháp & cách đọc

Tam hợp

Bốn nhóm ba chi: Thân–Tý–Thìn, Hợi–Mão–Mùi, Dần–Ngọ–Tuất, Tỵ–Dậu–Sửu.

Lịch pháp & cách đọc

Lục xung

Sáu cặp chi đối nhau: Tý–Ngọ, Sửu–Mùi, Dần–Thân, Mão–Dậu, Thìn–Tuất, Tỵ–Hợi.

Lịch pháp & cách đọc

Lục hại

Sáu cặp chi được gọi là hại: Tý–Mùi, Sửu–Ngọ, Dần–Tỵ, Mão–Thìn, Thân–Hợi, Dậu–Tuất.

Lịch pháp & cách đọc

Giờ hoàng đạo

Các khung giờ thuộc nhóm cát trong một cách phân loại giờ truyền thống.

Lịch pháp & cách đọc

Hoàng đạo

Nhãn nhóm cát của một số thần trực ngày hoặc giờ trong hệ lịch truyền thống.

Lịch pháp & cách đọc

Hắc đạo

Nhãn nhóm thường được coi là bất lợi trong hệ thần trực ngày hoặc giờ truyền thống.

Lịch pháp & cách đọc

Thập nhị trực

Hệ 12 trực Kiến, Trừ, Mãn, Bình, Định, Chấp, Phá, Nguy, Thành, Thu, Khai, Bế.

Lịch pháp & cách đọc

Nhị thập bát tú

Hệ 28 tú của thiên văn và lịch pháp truyền thống Đông Á, được chia thành bốn nhóm bảy tú.

Lịch pháp & cách đọc

Thần sát

Tên gọi chung của nhiều chỉ báo cát hung được xác định theo các quy tắc lịch truyền thống.

Lịch pháp & cách đọc

Nghi và kỵ

Nghi là việc được xem là thích hợp; kỵ là việc được khuyên cân nhắc hoặc tránh trong một phép luận cụ thể.

Hoàng đạo & hắc đạo

Thanh Long Hoàng Đạo

Thanh Long thuộc nhóm hoàng đạo trong vòng 12 thần trực ngày/giờ; cần đọc thêm nhận xét theo công việc.

Hoàng đạo & hắc đạo

Minh Đường Hoàng Đạo

Minh Đường thuộc nhóm hoàng đạo trong vòng 12 thần trực ngày/giờ; cần đọc thêm nhận xét theo công việc.

Hoàng đạo & hắc đạo

Thiên Hình Hắc Đạo

Thiên Hình thuộc nhóm hắc đạo trong vòng 12 thần trực ngày/giờ; cần đọc thêm nhận xét theo công việc.

Hoàng đạo & hắc đạo

Chu Tước Hắc Đạo

Chu Tước thuộc nhóm hắc đạo trong vòng 12 thần trực ngày/giờ; cần đọc thêm nhận xét theo công việc.

Hoàng đạo & hắc đạo

Kim Quỹ Hoàng Đạo

Kim Quỹ thuộc nhóm hoàng đạo trong vòng 12 thần trực ngày/giờ; cần đọc thêm nhận xét theo công việc.

Hoàng đạo & hắc đạo

Thiên Đức Hoàng Đạo

Thiên Đức thuộc nhóm hoàng đạo trong vòng 12 thần trực ngày/giờ; cần đọc thêm nhận xét theo công việc.

Hoàng đạo & hắc đạo

Bạch Hổ Hắc Đạo

Bạch Hổ thuộc nhóm hắc đạo trong vòng 12 thần trực ngày/giờ; cần đọc thêm nhận xét theo công việc.

Hoàng đạo & hắc đạo

Ngọc Đường Hoàng Đạo

Ngọc Đường thuộc nhóm hoàng đạo trong vòng 12 thần trực ngày/giờ; cần đọc thêm nhận xét theo công việc.

Hoàng đạo & hắc đạo

Thiên Lao Hắc Đạo

Thiên Lao thuộc nhóm hắc đạo trong vòng 12 thần trực ngày/giờ; cần đọc thêm nhận xét theo công việc.

Hoàng đạo & hắc đạo

Huyền Vũ Hắc Đạo

Huyền Vũ thuộc nhóm hắc đạo trong vòng 12 thần trực ngày/giờ; cần đọc thêm nhận xét theo công việc.

Hoàng đạo & hắc đạo

Tư Mệnh Hoàng Đạo

Tư Mệnh thuộc nhóm hoàng đạo trong vòng 12 thần trực ngày/giờ; cần đọc thêm nhận xét theo công việc.

Hoàng đạo & hắc đạo

Câu Trần Hắc Đạo

Câu Trần thuộc nhóm hắc đạo trong vòng 12 thần trực ngày/giờ; cần đọc thêm nhận xét theo công việc.

Thập nhị trực

Trực Kiến

Trực Kiến là một trong 12 trực, mang nghĩa biểu tượng khởi lập, dựng lên; thuận hay kỵ còn tùy công việc.

Thập nhị trực

Trực Trừ

Trực Trừ là một trong 12 trực, mang nghĩa biểu tượng loại bỏ, làm mới; thuận hay kỵ còn tùy công việc.

Thập nhị trực

Trực Mãn

Trực Mãn là một trong 12 trực, mang nghĩa biểu tượng đầy đủ, sung mãn; thuận hay kỵ còn tùy công việc.

Thập nhị trực

Trực Bình

Trực Bình là một trong 12 trực, mang nghĩa biểu tượng cân bằng, bằng phẳng; thuận hay kỵ còn tùy công việc.

Thập nhị trực

Trực Định

Trực Định là một trong 12 trực, mang nghĩa biểu tượng ổn định, xác lập; thuận hay kỵ còn tùy công việc.

Thập nhị trực

Trực Chấp

Trực Chấp là một trong 12 trực, mang nghĩa biểu tượng nắm giữ, duy trì; thuận hay kỵ còn tùy công việc.

Thập nhị trực

Trực Phá

Trực Phá là một trong 12 trực, mang nghĩa biểu tượng phá vỡ, thay đổi; thuận hay kỵ còn tùy công việc.

Thập nhị trực

Trực Nguy

Trực Nguy là một trong 12 trực, mang nghĩa biểu tượng ở thế cao, cần thận trọng; thuận hay kỵ còn tùy công việc.

Thập nhị trực

Trực Thành

Trực Thành là một trong 12 trực, mang nghĩa biểu tượng hoàn thành, thành tựu; thuận hay kỵ còn tùy công việc.

Thập nhị trực

Trực Thu

Trực Thu là một trong 12 trực, mang nghĩa biểu tượng thu nhận, thu về; thuận hay kỵ còn tùy công việc.

Thập nhị trực

Trực Khai

Trực Khai là một trong 12 trực, mang nghĩa biểu tượng mở ra, khai thông; thuận hay kỵ còn tùy công việc.

Thập nhị trực

Trực Bế

Trực Bế là một trong 12 trực, mang nghĩa biểu tượng đóng lại, khép lại; thuận hay kỵ còn tùy công việc.

Thần sát & chỉ báo

Nguyệt phá

Nguyệt phá là quan hệ đối xung giữa chi ngày và chi tháng đang xét.

Thần sát & chỉ báo

Nguyệt yếm

Nguyệt yếm là thần sát theo tháng, có quy tắc đặt chi riêng.

Thần sát & chỉ báo

Nguyệt hại

Nguyệt hại xét quan hệ lục hại giữa chi ngày và chi tháng.

Thần sát & chỉ báo

Yếm đối

Yếm đối là vị trí chi đối xung với Nguyệt yếm.

Thần sát & chỉ báo

Nguyệt đức

Nguyệt đức là một chỉ báo cát theo quan hệ giữa tháng và can ngày.

Thần sát & chỉ báo

Nguyệt đức hợp

Nguyệt đức hợp xét can ngày ngũ hợp với can Nguyệt đức của tháng.

Thần sát & chỉ báo

Tứ tướng

Tứ tướng là chỉ báo dựa vào mùa và can ngày trong phép tuyển trạch.

Thần sát & chỉ báo

Nguyệt ân

Nguyệt ân là một chỉ báo cát có can ngày tương ứng với từng tháng.

Thần sát & chỉ báo

Thiên hỷ

Thiên hỷ là tên chỉ báo mang nghĩa vui mừng trong một số hệ luận truyền thống.

Thần sát & chỉ báo

Thiên xá

Thiên xá là chỉ báo cát được xác định bằng mùa và tổ hợp can chi ngày.

Thần sát & chỉ báo

Dịch mã tháng

Dịch mã là chỉ báo thường gắn với hình tượng di chuyển, có nhiều cách lập tùy hệ luận.

Thần sát & chỉ báo

Ngũ phú

Ngũ phú là chỉ báo theo nhóm tháng và chi ngày trong phép chọn ngày.

Thần sát & chỉ báo

Ngũ hợp

Ngũ hợp là tên chỉ báo ngày Dần hoặc Mão trong phần quy tắc đang dùng.

Quan niệm dân gian

Ngày Tam Nương

Tên nhóm ngày kiêng trong tập quán dân gian; dải ngày thường được nhắc là mùng 3, 7, 13, 18, 22, 27 âm lịch.

Quan niệm dân gian

Ngày Nguyệt Kỵ

Tên nhóm ngày kiêng theo dân gian, thường được nhắc đến với mùng 5, 14, 23 âm lịch.

Công việc & nghi lễ

Giá thú

Việc tổ chức hôn lễ trong ngữ cảnh lịch truyền thống.

Công việc & nghi lễ

Nạp thái

Một bước trong nghi lễ hôn nhân cổ, thường được diễn giải gần với việc dạm hỏi/đưa lễ.

Công việc & nghi lễ

Nhập trạch

Nghi thức vào ở tại một ngôi nhà mới trong tập quán dân gian.

Công việc & nghi lễ

Động thổ

Nghi thức hoặc việc bắt đầu tác động vào đất khi khởi công.

Công việc & nghi lễ

Khai trương

Sự kiện mở cửa hoặc bắt đầu hoạt động kinh doanh.

Công việc & nghi lễ

Xuất hành

Bắt đầu một chuyến đi, thường xét thời điểm rời nơi ở hoặc khởi hành.

Công việc & nghi lễ

Lập khoán

Lập văn tự hoặc giao ước trong ngữ cảnh giao dịch truyền thống.

Công việc & nghi lễ

Nạp tài

Tiếp nhận tài vật, tiền của theo cách phân loại công việc trong sách chọn ngày.

Công việc & nghi lễ

Tế tự

Các việc thờ cúng, tế lễ trong ngữ cảnh nghi lễ truyền thống.

Công việc & nghi lễ

An táng

Việc chôn cất trong nhóm nghi lễ tang ma.

Công việc & nghi lễ

Cầu tự

Cầu mong có con trong thực hành tín ngưỡng.

Công việc & nghi lễ

Cầu an

Nghi lễ cầu mong bình an trong thực hành tín ngưỡng.

Nạp âm

Hải Trung Kim

Hải Trung Kim là nạp âm hành Kim của cặp Giáp Tý và Ất Sửu trong chu kỳ 60 can chi.

Nạp âm

Lô Trung Hỏa

Lô Trung Hỏa là nạp âm hành Hỏa của cặp Bính Dần và Đinh Mão trong chu kỳ 60 can chi.

Nạp âm

Đại Lâm Mộc

Đại Lâm Mộc là nạp âm hành Mộc của cặp Mậu Thìn và Kỷ Tỵ trong chu kỳ 60 can chi.

Nạp âm

Lộ Bàng Thổ

Lộ Bàng Thổ là nạp âm hành Thổ của cặp Canh Ngọ và Tân Mùi trong chu kỳ 60 can chi.

Nạp âm

Kiếm Phong Kim

Kiếm Phong Kim là nạp âm hành Kim của cặp Nhâm Thân và Quý Dậu trong chu kỳ 60 can chi.

Nạp âm

Sơn Đầu Hỏa

Sơn Đầu Hỏa là nạp âm hành Hỏa của cặp Giáp Tuất và Ất Hợi trong chu kỳ 60 can chi.

Nạp âm

Giản Hạ Thủy

Giản Hạ Thủy là nạp âm hành Thủy của cặp Bính Tý và Đinh Sửu trong chu kỳ 60 can chi.

Nạp âm

Thành Đầu Thổ

Thành Đầu Thổ là nạp âm hành Thổ của cặp Mậu Dần và Kỷ Mão trong chu kỳ 60 can chi.

Nạp âm

Bạch Lạp Kim

Bạch Lạp Kim là nạp âm hành Kim của cặp Canh Thìn và Tân Tỵ trong chu kỳ 60 can chi.

Nạp âm

Dương Liễu Mộc

Dương Liễu Mộc là nạp âm hành Mộc của cặp Nhâm Ngọ và Quý Mùi trong chu kỳ 60 can chi.

Nạp âm

Tuyền Trung Thủy

Tuyền Trung Thủy là nạp âm hành Thủy của cặp Giáp Thân và Ất Dậu trong chu kỳ 60 can chi.

Nạp âm

Ốc Thượng Thổ

Ốc Thượng Thổ là nạp âm hành Thổ của cặp Bính Tuất và Đinh Hợi trong chu kỳ 60 can chi.

Nạp âm

Tích Lịch Hỏa

Tích Lịch Hỏa là nạp âm hành Hỏa của cặp Mậu Tý và Kỷ Sửu trong chu kỳ 60 can chi.

Nạp âm

Tùng Bách Mộc

Tùng Bách Mộc là nạp âm hành Mộc của cặp Canh Dần và Tân Mão trong chu kỳ 60 can chi.

Nạp âm

Trường Lưu Thủy

Trường Lưu Thủy là nạp âm hành Thủy của cặp Nhâm Thìn và Quý Tỵ trong chu kỳ 60 can chi.

Nạp âm

Sa Trung Kim

Sa Trung Kim là nạp âm hành Kim của cặp Giáp Ngọ và Ất Mùi trong chu kỳ 60 can chi.

Nạp âm

Sơn Hạ Hỏa

Sơn Hạ Hỏa là nạp âm hành Hỏa của cặp Bính Thân và Đinh Dậu trong chu kỳ 60 can chi.

Nạp âm

Bình Địa Mộc

Bình Địa Mộc là nạp âm hành Mộc của cặp Mậu Tuất và Kỷ Hợi trong chu kỳ 60 can chi.

Nạp âm

Bích Thượng Thổ

Bích Thượng Thổ là nạp âm hành Thổ của cặp Canh Tý và Tân Sửu trong chu kỳ 60 can chi.

Nạp âm

Kim Bạch Kim

Kim Bạch Kim là nạp âm hành Kim của cặp Nhâm Dần và Quý Mão trong chu kỳ 60 can chi.

Nạp âm

Phú Đăng Hỏa

Phú Đăng Hỏa là nạp âm hành Hỏa của cặp Giáp Thìn và Ất Tỵ trong chu kỳ 60 can chi.

Nạp âm

Thiên Hà Thủy

Thiên Hà Thủy là nạp âm hành Thủy của cặp Bính Ngọ và Đinh Mùi trong chu kỳ 60 can chi.

Nạp âm

Đại Trạch Thổ

Đại Trạch Thổ là nạp âm hành Thổ của cặp Mậu Thân và Kỷ Dậu trong chu kỳ 60 can chi.

Nạp âm

Thoa Xuyến Kim

Thoa Xuyến Kim là nạp âm hành Kim của cặp Canh Tuất và Tân Hợi trong chu kỳ 60 can chi.

Nạp âm

Tang Đố Mộc

Tang Đố Mộc là nạp âm hành Mộc của cặp Nhâm Tý và Quý Sửu trong chu kỳ 60 can chi.

Nạp âm

Đại Khê Thủy

Đại Khê Thủy là nạp âm hành Thủy của cặp Giáp Dần và Ất Mão trong chu kỳ 60 can chi.

Nạp âm

Sa Trung Thổ

Sa Trung Thổ là nạp âm hành Thổ của cặp Bính Thìn và Đinh Tỵ trong chu kỳ 60 can chi.

Nạp âm

Thiên Thượng Hỏa

Thiên Thượng Hỏa là nạp âm hành Hỏa của cặp Mậu Ngọ và Kỷ Mùi trong chu kỳ 60 can chi.

Nạp âm

Thạch Lựu Mộc

Thạch Lựu Mộc là nạp âm hành Mộc của cặp Canh Thân và Tân Dậu trong chu kỳ 60 can chi.

Nạp âm

Đại Hải Thủy

Đại Hải Thủy là nạp âm hành Thủy của cặp Nhâm Tuất và Quý Hợi trong chu kỳ 60 can chi.